Hiển thị các bài đăng có nhãn Vocabulary. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vocabulary. Hiển thị tất cả bài đăng

Learning vocabulary words is an essential, especially for kids who are in school. These vocabulary words are important to improve knowledge and increase vocabulary. Some words are easier to learn than others. As a parent, you can help your child learn vocabulary words in a fun way. There are also some things that you can do to make learning easier for your child.

Follow these tips to help your child learn vocabulary words:

Have a schedule for studying. Set a time for studying and make it a point to follow the schedule. It will be best to study the vocabulary words little by little rather by learning them all at once in one go. If there is a quiz or test to study for, start studying a few weeks before the exam. Write down all the vocabulary words on a piece of paper, together with the right spelling and meaning of each word.

Make flash cards with pictures. Create flash cards with pictures for your child. This will make it easier to retain the meaning of the card since it comes with a visual representation. What you can do is write down the word on one side of the card and the definition of the word and a corresponding picture on the other side. Use these flash cards while studying the vocabulary words.

Write the words down. Ask your children to write the words down over and over. Some people find this trick more useful when learning. Make sure that your child knows the definition for the word while writing. Another activity that you can do is say the definition out loud and ask your child to identify the word. This is good practice for the vocabulary.

Use the words in a sentence. Do this activity with your child as a review for the vocabulary words. Say the word and tell your child to use it in a meaningful sentence. Using the word in a sentence helps since it practices word association. Doing this will also help remember the meaning of the words.

Study the words little by little. Spread the words to learn throughout the span of the week. Do not try to let your child learn the words all in one day. Start with a few words the first day of studying and add some words as the week passes. When reviewing, do not forget to include the words that were previously discussed. Your child will be able to retain the information this way without overloading the information all at once.

These are the tips that you can use if you want to help your child learn vocabulary words. These tips are also good for spelling. The important thing is to practice the vocabulary words everyday. Try and use the vocabulary words at home during casual conversations so that the meaning will sink in faster and your child can learn it in a quick manner. Make up some games while learning to keep your child interested in the lessons.

Vocabulary Learning Tip One: Read, Read, Read! Most vocabulary words are learned from context. The more words you're exposed to, the better vocabulary you will have. While you read, pay close attention to words you don't know. First, try to figure out their meanings from context. Then look the words up. Read and listen to challenging material so that you'll be exposed to many new words.

Vocabulary Learning Tip Two: Improve your context skills. Research shows that the vast majority of words are learned from context. To improve your context skills pay close attention to how words are used. Doing a search on a word using dejanews.com (for searching newsgroups) will give you many examples of how that word is used in context. Play our Daily Context Vocabulary Quiz.

Vocabulary Learning Tip Three: Practice, practice, practice. Learning a word won't help very much if you promptly forget it. Research shows that it takes from 10 to 20 repetitions to really make a word part of your vocabulary. It helps to write the word - both the definition and a sentence you make up using the word - perhaps on an index card that can later be reviewed. As soon as you learn a new word, start using it. Review your index cards periodically to see if you have forgotten any of your new words. Also, do a search on a word using dejanews.com (for searching newsgroups) to get many examples of how the word is actually used.

Vocabulary Learning Tip Four: Make up as many associations and connections as possible. Say the word aloud to activate your auditory memory. Relate the word to words you already know. For example, the word GARGANTUAN (very large) has a similar meaning to the words gigantic, huge, large, etc. You could make a sequence: small, medium, large, very large, GARGANTUAN. List as many things as you can that could be considered GARGANTUAN: Godzilla, the circus fat lady, the zit on your nose, etc. Create pictures of the word's meaning that involve strong emotions. Think "the GARGANTUAN creature was going to rip me apart and then eat me!"

Vocabulary Learning Tip Five: Use mnemonics ( memory tricks). For example, consider the word EGREGIOUS (extremely bad). Think EGG REACH US - imagine we've made a mistake so bad that they are throwing eggs at us and a rotten EGG REACHes US. Such funny little word pictures will help you remember what words mean, AND they are fun to make up. Also, find out which learning style suits you best. Everyone learns differently!

Vocabulary Learning Tip Six: Get in the habit of looking up words you don't know. If you have a dictionary program on your computer, keep it open and handy. America Online and other internet services have dictionaries and thesauruses on their tool bars. Find them and look up any word you are not absolutely sure of. Use a thesaurus when you write to find the word that fits best.

Vocabulary Learning Tip Seven: Play with words. Play Scrabble, Boggle, and do crossword puzzles. These and other word games are available for the computer, so you are not dependent on a partner to play. Also, try out the Franklin Electronic Dictionary that features built-in word games.

Vocabulary Learning Tip Eight: Use vocabulary lists. For the serious vocabulary student, there are many books that focus on the words most commonly found in standardized tests, such as the SAT and GRE. There are also many interesting word sites on the Internet, many of which will send you a word a day by email.

Vocabulary Learning Tip Nine: Take vocabulary tests. Playing games, such as the ones on this site, that test your knowledge will help you learn new words and also let you know how much progress you're making. Offline sources for vocabulary tests include SAT prep books (we recommend "10 Real SATs" by ETS), and the Reader's Digest Wordpower section. For more, check out Amazon.com or your local bookseller.

Vocabulary Learning Tip Ten: Get excited about words! Come to appreciate the sometimes-subtle differences between them. Do you know the difference between something that denotes something else and something that connotes something else? If not, go look it up. Learn to say what you really mean and discover the joys of being able to express yourself in writing. Your future can depend on how rich your vocabulary is. A good vocabulary will make a difference on the standardized tests, like the SAT and GRE, that could determine whether or where you go to college. It will also determine the quality of your communication. So be in it for the long pull. Let building your vocabulary be a lifelong proposition. Remember: "In the beginning was the word." Until you have a word for something, it does not exist for you. Name it, and you have made your reality richer.

Một cách học Tiếng Anh đầy sáng tạo và thú vị, giúp bạn nhớ từ vựng Tiếng Anh lâu thật là lâu.

Để giỏi tiếng Anh, bạn phải kết hợp tốt rất nhiều kỹ năng và yếu tố khác nhau. Một trong số đó là trang bị một vốn từ “hoành tráng”. Tuy nhiên, việc học từ vựng vốn dĩ xưa nay với bất cứ người nào (thậm chí cả dân bản xứ) cũng là một việc không dễ dàng gì.

Những cách thức truyền thống mà học sinh vẫn thường được dạy khi học từ vựng là tập viết, đặt câu, đọc những bài văn liên quan đến từ đó, thậm chí… ngồi ngâm đến thuộc. Một số cách mới hơn như "flash card" cũng không đạt hiệu quả cao, và mua chúng cũng không phải là rẻ. Vậy có cách nào giúp bạn học nhanh, nhớ nhanh, hứng thú mà lại nhớ từ rất lâu, thậm chí ghi nhớ cả đời không?

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn một phương pháp học từ đặc biệt. Phương pháp này không có xuất xứ chính thức từ đâu cả, nó xuất hiện ngẫu nhiên với nhiều người học tiếng Anh và sau đó được phổ biến. Trong tiếng Việt, hãy tạm gọi phương pháp này là “kỹ thuật tách ghép từ”.

Hãy đến với ví dụ bên dưới đây

Ví dụ: Brusque (adj): lỗ mãng, cộc cằn

Ví dụ bạn vừa nhìn là một từ tiếng Anh rất khó và hiếm. Nếu bạn gặp phải nó một lần, làm thế nào để ghi nhớ nó trong một thời gian dài, khi mà cơ hội bạn sẽ gặp lại nó trong cuộc sống là rất thấp. Bí quyết là gì?

Hãy xem “kỹ thuật tách ghép từ” giải quyết vấn đề trên thế nào.

Từ BRUSQUE có thể tách là BRUS-QUE

Tiếp đó, từ BRUS được biến đổi thành BRUSH (bút vẽ) và từ QUE biến đổi thành từ QUEEN (nữ hoàng).

Như bạn thấy, những từ như BRUSH (bút vẽ) và QUEEN (nữ hoàng) là những từ vô cùng đơn giản với những người đã học tiếng Anh.

Bây giờ, với từ BRUSQUE ban đầu nghĩa là “cộc cằn thô lỗ”, bạn hãy liên tưởng nó đến BRUSH (bút vẽ) và QUEEN (nữ hoàng). Hãy tưởng tượng tại vương quốc của những cây bút vẽ, có một nữ hoàng ngự trị. Bà ta là một kẻ rất thô lỗ cộc cằn.

----> The BRUSH QUEEN is very BRUSQUE

Hãy để có trí tưởng tượng của bạn được thoả sức phát triển. Hãy hình dung hình ảnh trong câu văn vừa rồi thành những gì sinh động nhất, thú vị nhất bạn tưởng tượng được ra trong đầu. Tưởng tượng và liên tưởng càng hay bao nhiêu, bạn càng nhớ từ lâu bấy nhiêu.

Giờ hãy dành thời gian xem lại một lần nữa ví dụ ở trên. Bạn đã thuộc từ tiếng Anh này chưa? Nếu rồi, chúc mừng bạn, bạn đang nắm trong tay một phương pháp học từ vô cùng hiệu quả.

Điểm mấu chốt của “kỹ thuật tách ghép từ” là nó dựa trên những từ gốc của từ người học đang nghiên cứu, sau đó biến đổi một cách cố ý để giúp người học lần sau gặp lại có thể dựa trên các đầu mối để nhớ ra từ. Có một kịch bản mà rất nhiều người học tiếng Anh gặp phải là: “Ồ mình đã gặp từ này một vài lần rồi nhưng không nhớ được nghĩa là gì?”

Rõ ràng nhiều học sinh có ý thức họ đã gặp từ tiếng Anh này rồi, nhưng những manh mối của họ quá nhạt nhoà nên chỉ dừng ở cảm giác chứ không thể nhớ ra chính xác nghĩa của từ đó là gì. Sau khi dùng kỹ thuật tách ghép từ, mỗi khi nhìn vào một từ nào đã từng học, những từ ngữ bị tách lập tức sẽ biến thành manh mối dẫn người học tới nghĩa chính xác của từ. Đây là một phương pháp rất hay dành cho những ai muốn nâng cao vốn từ vựng mà không quan trọng quá việc nhớ chính xác một từ viết thế nào, chỉ cần nhận ra mặt chữ là được.

Dưới đây, để giúp các bạn hiểu hơn, bài viết xin cung cấp thêm vài ví dụ:

+ AUGUR(v) tiên đoán - Hãy nghĩ tới AUGUST (Tháng 8)

Tưởng tượng: Một vị pháp sư có khả năng AUGUR (tiên đoán) những gì xảy ra trong AGUST (tháng 8)

+ BERATE (v) nghiêm trách, trừng trị - Hãy nghĩ tới BE-A-RAT (một con chuột)

Tưởng tượng: Một cậu bé vì quá nghịch ngợm nên đã bị bà tiên trừng phạt, bà tiên BERATE (trừng phạt) cậu bằng cách MAKE HIM BE A RAT (biến cậu thành một con chuột)

Không có một cách tách ghép từ chuẩn xác nào cả, tất cả phụ thuộc vào tính sáng tạo của bạn. Càng sáng tạo bao nhiêu, việc học từ của bạn càng đơn giản và dễ dàng bấy nhiêu. Tuy có một số hạn chế, như không phải từ nào cũng có thể tách ra được, hoặc không phải ai cũng có sức sáng tạo mà ngồi tách ra được từng từ, nhưng quả thật đây là một cách học từ rất hay và hiệu quả. Hầu hết những ai đã thử qua phương pháp này đều nhận thấy rằng họ hầu như không quên từ mình đã học.

This is the 1st in a 4 video series from Book 2 about food. Learning the names of foods in any language is always important. Plus the phrases "Do you like...?" "Yes, I like...?" and "No, I don't like...?" are great conversation makers. Try this video out and then follow through the series - next "Vegetables and Meats" then "Drinks and Condiments" and finally "Junk Food and Sweets".


In this lesson, you will learn some confusing words that sound the same.



Trong bài này, các bạn sẽ học một số từ vựng về các loại rau quả.


Trong bài này, các bạn sẽ học một số từ vựng về các phương tiện vận chuyển trong cuộc sống hàng ngày.


Trong bài này, các bạn sẽ học từ vựng theo màu sắc.


Trong bài này, các bạn sẽ được học từ vựng theo danh mục về trường học.


This video will help students of English learn the past and present tense forms of many irregular verbs.


Trong phần này, các bạn sẽ học từ vựng theo danh mục thể thao qua hình ảnh!

Trong bài này, các bạn sẽ học từ vựng theo danh mục trang phục, hy vọng sẽ giúp các bạn cải thiện vốn từ tiếng Anh của mình.

Tăng vốn từ vựng khi học tiếng Anh là một điều cần thiết. Biết là thế, nhưng làm thế nào để có thể thuộc lòng các từ vựng vừa nhiều mà lại vừa nhanh mới là điều quan trọng. Sau đây là một số kinh nghiệm để học từ vựng đạt hiệu quả cao.

Ba điều không nên làm

1. Không nên lập sổ từ: Vì như vậy đến một lúc nào đó nó trở thành một quyển từ điển, mà học từ điển thì hôm nay nhớ mai lại quên.

2. Không nên học từ bằng cách dịch ra Tiếng Việt rồi học thuộc lòng hai từ tương đương đấy. Sự tương đương theo lối dịch này nguy hiểm ở chỗ khi sử dụng vào văn cảnh, nhất là khi nó nằm trong nhóm từ, chưa hẳn nghĩa là tương đương.

3. Không nên lấy một bài đọc dài, gạch dưới những từ mới rồi tra nghĩa, học thuộc lòng. Cách làm này cũng không hơn gì hai cách trên là mấy.

Nói về từ vựng các nhà ngôn ngữ thường chia làm 2 loại:

1. Từ vựng thụ động (passive words): Là những từ đã nằm trong bộ nhớ nhưng chúng lại không tự hiện ra khi ta cần sử dụng, nhưng khi nghe người khác nhắc đến (qua tai) hoặc đọc đến (qua mắt) chúng ta nhớ lại và hiểu ngay.

2. Từ vựng tích cực (active words): Là vốn từ vựng chúng ta thường xuyên chủ động vận dụng trong giao tiếp.

Có 2 việc nên làm

1. Hàng ngày đọc sách:

Trong quy trình dạy tiếng Anh người ta đã xây dựng một hệ thống sách đọc cho những trình độ từ thấp lên cao,gọi là hệ "simplified series" (hệ giản lược - tức viết lại cho dễ hiểu). Đấy là những tác phẩm văn học được viết giản lược theo số lượng từ quy định

Ví dụ: Hệ giản lược " Connections Readers" chia làm 4 bậc

- A (Beginner: 300 từ)
- B (High beginner: 600 từ)
- C (Low intermidiate: 1000 từ)
- D ( Intermidiate: 1500 từ)

Đọc có hệ thống loại sách này người học sẽ tự tăng cường cả hai loại vốn từ vựng một cách chắc chắn

2. Tập viết:

Mỗi ngày viết một đoạn ngắn khoảng 10 - 15 dòng. Khi trình độ khá lên có thể viết dài hơn. Nhiều người nghĩ đến việc viết nhật ký. Trên thực tế nhật ký thường kể lại những công việc làm trong một ngày, còn nếu viết về suy nghĩ, tình cảm... thì trình độ ngôn ngữ chưa đủ. Nếu chỉ viết nhật ký thì chỉ sau một ít ngày nó sẽ trở nên nhàm chán vì công việc hàng ngày có thể giống nhau.

Vì thế mỗi ngày, hãy nghĩ đến bất cứ một điều gì đó, kể cả những kỷ niệm nho nhỏ để viết.

Ngoài ra nếu bạn có điều kiện tiếp xúc với người bản ngữ, xem các kênh TV quốc tế hàng ngày thì đó là điều kiện lý tưởng để tăng cường vốn từ vựng của mình một cách sinh động.

Bánh mì: tiếng Anh có -> bread

Nước mắm: tiếng Anh không có -> nuoc mam.

Tuy nhiên cũng có thể dịch ra tiếng Anh một số món ăn sau:

Bánh cuốn: stuffed pancake

Bánh dầy: round sticky rice cake

Bánh tráng: girdle-cake

Bánh tôm: shrimp in batter

Bánh cốm: young rice cake

Bánh trôi: stuffed sticky rice balls

Bánh đậu: soya cake

Bánh bao: steamed wheat flour cake

Bánh xèo: pancako

Bánh chưng: stuffed sticky rice cake

Bào ngư: Abalone

Bún: rice noodles

Bún ốc: Snail rice noodles

Bún bò: beef rice noodles

Bún chả: Kebab rice noodles

Cá kho: Fish cooked with sauce

Chả: Pork-pie

Chả cá: Grilled fish

Bún cua: Crab rice noodles

Canh chua: Sweet and sour fish broth

Chè: Sweet gruel

Chè đậu xanh: Sweet green bean gruel

Đậu phụ: Soya cheese

Gỏi: Raw fish and vegetables

Lạp xưởng: Chinese sausage

Mắm: Sauce of macerated fish or shrimp

Miến gà: Soya noodles with chicken

Bạn củng có thể ghép các món với hình thức nấu sau:

Kho: cook with sauce

Nướng: grill

Quay: roast

Rán ,chiên: fry

Xào ,áp chảo: Saute

Hầm, ninh: stew

Hấp: steam

Phở bò: Rice noodle soup with beef

Xôi: Steamed sticky rice

Thịt bò tái: Beef dipped in boiling water

Cherry blossom : hoa anh đào
Lilac : hoa cà
Areca spadix : hoa cau
Carnation : hoa cẩm chướng
Daisy : hoa cúc
Peach blossom : hoa đào
Gerbera : hoa đồng tiền
Rose : hoa hồng
Lily : hoa loa kèn
Orchids : hoa lan
Gladiolus : hoa lay ơn
Lotus : hoa sen
Marigold : hoa vạn thọ
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb : hoa mào gà
Tuberose : hoa huệ
Sunflower : hoa hướng dương
Narcissus : hoa thuỷ tiên
Snapdragon : hoa mõm chó
Dahlia : hoa thược dược
Day-lity : hoa hiên
Camellia : hoa trà
Tulip: hoa uất kim hương
Chrysanthemum: hoa cúc (đại đóa)
Forget-me-not: hoa lưu ly thảo (hoa đừng quên tôi)
Violet: hoa đổng thảo
Pansy: hoa păng-xê, hoa bướm
Morning-glory: hoa bìm bìm (màu tím)
Orchid : hoa lan
Water lily : hoa súng
Magnolia : hoa ngọc lan
Hibiscus : hoa râm bụt
Jasmine : hoa lài (hoa nhài)
Flowercup : hoa bào
Hop : hoa bia
Banana inflorescense : hoa chuối
Ageratum conyzoides: hoa ngũ sắc
Horticulture : hoa dạ hương
Confetti : hoa giấy
Tuberose : hoa huệ
Honeysuckle : hoa kim ngân
Jessamine : hoa lài
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb: hoa mào gà
Peony flower : hoa mẫu đơn
White-dotted : hoa mơ
Phoenix-flower : hoa phượng
Milk flower : hoa sữa
Climbing rose : hoa tường vi

Một số “Từ vựng đặc biệt” trong Tiếng Anh

1. “Bookkeeper“ (nhân viên kế toán) là từ duy nhất có ba chữ nhân đôi liền nhau.

2. Hai từ dài nhất thế giới chỉ có duy nhất 1 trong 6 nguyên âm bao gồm cả chữ y là “defenselessness“ (sự phòng thủ) và “respectlessness” (sự thiếu tôn trọng).

3. “Forty“ (40) là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự alphabet. Còn “One” (1) là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự ngược lại.

4. Từ dài nhất “honorificabilitudinitatibus” (đất nước có khả năng đạt được nhiều niềm vinh dự) có các nguyên âm và phụ âm xen kẽ nhau.

5. “Antidisestablishmentarianism“ (trước đây nó có nghĩa là việc chống lại sự bãi bỏ thiết lập nhà thờ ở Anh, và bây giờ là sự chống lại niềm tin rằng không có sự hiện diện của một nhà thờ chính thống nào trong nước) được liệt kê trong từ điển Oxford đã từng được coi là từ dài nhất nhưng giờ đây ngôi vị ấy đã thuộc về thuật ngữ y học “pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis” (một bệnh phổi do hít phải bụi thạch anh trong các vụ núi lửa phun trào).

6. “The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick” là cụm từ khiến ta phải líu lưỡi nhiều nhất khi phát âm.

7. Trong tiếng Anh chỉ có một từ duy nhất có 5 nguyên âm đứng liền nhau là “queueing” (xếp hàng).

8. “Asthma” (hen suyễn) và “isthmi” (kênh đào) là hai từ duy nhất có chữ đầu và chữ cuối đều cùng một nguyên âm còn ở giữa toàn phụ âm.

9. “Rhythms” (nhịp điệu) là từ dài nhất không có nguyên âm bình thường a, e, i, o hay u.

Khi xem các trận bóng đá hoặc bình luận bóng đá, bạn thường nghe thấy các bình luận viên, chuyên gia sử dụng rất nhiều thuật ngữ chuyên của môn thể thao này. Chúng tôi xin giới thiệu với bạn một số thuật ngữ thường được sử dụng nhất nhé!

A match = two teams playing against each other in a 90-minute game of football: trận đấu
Friendly game = is a game in which there is no competitive value of any significant kind to any competitor: trận giao hữu
Away game = a game played away from home: trận đấu diễn ra tại sân đối phương
Away team = the team that is playing away from home: đội chơi trên sân đối phương

A pitch = the area where footballers play a match: sân thi đấu
A field = an area, usually covered with grass, used for playing sport: sân bóng
Crossbar = a horizontal bar, either the part that forms the top of a goal: xà ngang

Goal line = the line between the two posts that mark the goal, over which the ball must pass if a point is to be scored: đường biên kết thúc sân
Centre circle = a circle in the middle of the field (on the halfway line) with a radius of 9.15m (10yds): vòng tròn trung tâm sân bóng

Goal area = an area in front of the goal which goal kicks must be taken: vùng cấm địa, khu vực 16m50.
Penalty spot= is the place where the ball is placed for penalty kick: nửa vòng tròn cách cầu môn 11 mét, khu vực 11 mét

Sideline = a line that marks the side boundary of a field: đường dọc biên mỗi bên sân thi đấu
Goalpost = one of a pair of posts that are set up as a goal at each end of a field: cột khung thành, cột gôn
A referee = the person who makes sure that the players follow the rules. Normally wears a black shirt and shorts, and has a whistle: trọng tài
A linesman (referee’s assistant) = the person whose main duty it is to indicate with a flag when the ball has gone out of play or when a player is offside: trọng tài biên, trợ lý trọng tài chính.

A manager (coach) = the person in charge of a team and responsible for training, new players and transfers: huấn luyện viên
A goalkeeper = the player in goal who has to stop the ball from crossing the goal-line. The only player who is allowed to handle the ball during open play: thủ môn.
A defender = a player who plays in the part of the football team which tries to prevent the other team from scoring goals: hậu vệ
A midfielder = a midfielder – a player who plays mainly in the middle part of the pitch (or midfield): tiền vệ
An attacker = also called a forward; a player whose duty it is to score goals: tiền đạo.
A skipper = the player who leads a team, also called the captain: đội trưởng.
A substitute = a player who sits on the bench ready to replace another team-mate on the pitch. Can also be used as a verb: dự bị

A foul = a violation of the rules: lỗi
Offside = in a position which is not allowed by the rules of the game, i.e. when an attacking player is closer to the opposing team’s goal-line at the moment the ball is passed to him or her than the last defender apart from the goalkeeper: việt vị

The kick-off = the first kick of the game when two players from the same team in the centre circle play the ball and start the match. Also the first kick after half-time or after a goal has been scored: quả giao bóng
A goal-kick = a kick taken from the 6-yard line by the defending team after the ball has been put over the goal line by the attacking team: quả phát bóng từ vạch 5m50
A free-kick = the kick awarded to a team by the referee after a foul has been committed against it: quả đá phạt
A penalty = a free shot at goal from 12 yards (11 metres or the penalty spot) awarded by the referee to a team after a foul has been committed in the penalty area: quả phạt 11m

A corner = a kick from the corner flag awarded to the attacking team when the ball has crossed the goal-
line (or byline) after last being touched by a player of the defending team: quả đá phạt góc
A throw-in = a throw is taken from the sideline (or touchline) after the ball has gone out of play. The only time a player can handle the ball without committing a foul: quả ném biên
A header = the “shot” that occurs when a player touches and guides the ball with his or her head: quả đánh đầu
A backheel = a kick where the ball is hit with the heel (or the back) of the foot. Can also be used as a verb: quả đánh gót
An own goal = a goal scored accidentally by a member of the defending team that counts in favour of the attacking team: bàn đốt lưới nhà
An equalizer = the point in a game or competition which gives both teams or players the same score: bàn thắng san bằng tỉ số
Hand ball = is the act of touching the ball with your hand: chơi bóng bằng tay
Header = is the act of hitting the ball in particular direction with your head: cú đội đầu
Full-time = the point of the game when the referee blows the final whistle and the match is over. Normally
after 90 minutes and any added injury or stoppage time: hết giờ
Extra time = if a match has no winner at full-time, 2 x 15 minutes of extra time may be played in some competitions: hiệp phụ
Injury time = also called stoppage time, added minutes at the end of the regular playing time at half-time
or full-time. Entirely at the referee’s discretion and normally indicated by an official on the sideline (or touchline): giờ cộng thêm do bóng chết
A draw = a match that ends in a tie, i.e. has no winner or loser. The teams get one point each for a draw. Can also be used as a verb: một trận hoà
A penalty shoot-out = in a knock-out competition, a penalty shoot-out takes place if a match is a draw after full-time or extra-time. Five players from each team take a penalty each, and if the score is still level after that, one player from each team takes a penalty in turn, in order to decide who wins the match: đá luân lưu

A goal difference = if team A has scored four goals and team B one, the goal difference is three: bàn thắng cách biệt (VD: Đội A thắng đội B 3 bàn cách biệt)
A head-to-head = a way of deciding which team is ranked higher if two teams are level (or equal) on points. For example, if team A and B both have six points, but team A beat team B in the head-to-head game, team A will be ranked above team B: xếp hạng theo trận đối đầu (đội nào thắng sẽ xếp trên)
A play-off = an extra match to decide which of two or more teams should go through to the next round: trận đấu giành vé vớt
The away-goal rule = in some competitions, e.g. the UEFA Champions’ League, a rule that rewards teams for scoring away from home over two legs (or matches): luật bàn thắng sân nhà-sân khách
Put eleven men behind the ball = referring to a team that defends with all the players and is not very interested in scoring goals: đổ bê tong
A prolific goal scorer = referring to a player, normally a striker, who scores or has scored a lot of goals: cầu thủ ghi nhiều bàn
Dropped ball = the refree drops the ball onto the ground between two opposing players; it signals the resumption of play after the refree has stopped it for an infraction other than a foul: cách thức trọng tài tân bóng giữa hai đội
A hat trick = is a series of three goals scored by the same player is a match: ghi ba bàn thắng trong một trận đấu
Cheer = to give a loud shout of approval or encouragement: cổ vũ, khuyến khích
Bạn đã có một vốn từ nhất định về môn thể thao vua này rồi đấy. Bây giờ bạn có thể tự tin nghe các bình luận viên quốc tế bình luận về các trận bóng cầu mà không còn nỗi lo không hiểu họ nói gì nữa rồi nhé! Bạn thấy đấy, không chỉ ngồi ngay ngắn bên bàn học mới có thể học được ngoại ngữ, mà ngay cả khi bạn nghĩ mình đang giải trí, vốn từ của bạn cũng có thể được mở rộng đáng kể nếu bạn chịu để tâm một chút đấy

Horse race: đua ngựa
Soccer: bóng đá
Basketball: bóng rổ
Baseball: bóng chày
Tennis: quần vợt
Table tennis: bóng bàn
Regatta: đua thuyền
Volleyball: bóng chuyền
Badminton: cầu lông
Rugby: bóng bầu dục
Eurythmics: thể dục nhịp điệu
Gymnastics: thể dục dụng cụ
Marathon race: chạy maratông
Javelin throw: ném lao
Pole vault: nhảy sào
Athletics: điền kinh
Hurdle rate: nhảy rào
Weightliting: cử tạ
Wrestle: vật
Goal: gôn
Swimming: bơi lội
Ice-skating: trượt băng
water-skiing: lướt ván nước
Hockey: khúc côn cầu
High jumping: nhảy cao
Snooker: bi da
Boxing: quyền anh
Scuba diving: lặn
Archery: bắn cung
Windsurfing: lướt sóng
Polo: đánh bóng trên ngựa
Pony- trekking: đua ngựa non
Cycling: đua xe đạp
Fencing: đấu kiếm
Javelin: ném sào
Showjumping: cưỡi ngựa nhảy qua sào
Hurdling: chạy nhảy qua sào
Upstart: uốn dẻo
Hang : xiêc

Một lần cô giáo làm một cuộc khảo sát nho nhỏ trong lớp học và đưa ra câu hỏi: Học tiếng Anh, cái gì là khó nhất? ( Phát âm? ngữ pháp? or nghe nói? …) Tôi mạnh dạn trả lời: “không, cái khó nhất là cách dùng từ”.

Sau đó tôi đưa ra 1 số ví dụ chứng minh như sau:

- Trong từ “Company” thì ai cũng biết đó là “công ty”. Nhưng xem phim thấy 2 người trong xe hơi nhìn vào gương chiếu hậu rồi nói “We’re got company” thì bạn sẽ hiểu như thế nào? Ở đây “company” nghĩa là “cái đuôi” – Chúng ta có cái đuôi bám theo. Một nghĩa khác của “company” là “bạn bè”. Ví dụ: “We’re are judged by the company we keep” – “Người ta sẽ xét đoán bạn qua bạn bè mà bạn đang giao du”. Thế mới có cách chơi chữ độc đáo với từ “company”.

- “Good” từ này đơn giản ai cũng biết. Nhưng gặp câu sau thì phải dè chừng “I’m moving to Europe for good”. Vì “for good” là thành ngữ “mãi mãi, đi luôn”. Hay từ “good” trong câu sau chỉ tương đương như “very”: “I’ll do it when I’m good and ready”. Cụm từ “as good as” tưởng đâu là so sánh bằng, nhưng thật ra chúng mang nghĩa “gần như, hầu như” trong câu sau: “The US$2,000 motorbike is as good as new”.

- “Rather”“fairly” đều dịch là “khá” nhưng ý nghĩa lại rất khác nhau. “We’re having rather cold weather for October” – “Tháng mười mà thời tiết như thế này thì hơi lạnh”, “rather” mang ý nghĩa chê, thất vọng. Trong khi đó “fairly” mang ý nghĩa khen: Oh, it’s fairly easy” – “Ồ, bài tập này khá dễ”. Sẽ khác với câu “Oh, it’s rather easy” – “Ồ, bài tập này xoàng quá”.

- “Continuous”“continual” đều có nghĩa là “liên tục”. Nhưng “continual loss of power during the storm” có nghĩa là mất điện liên tục suốt trận bão (có điện rồi lại mất điện), còn “continuous loss of power during the storm” lại là mất điện hẳn suốt trận bão.

- “Housewife”“homemaker”: “Housewife” nghĩa là người nội trợ theo nghĩa người Anh. Nhưng người Mỹ rất ghét từ này, họ cho rằng nó hạ thấp vai trò phụ nữ. Họ thích từ “homemaker” hơn.

Nhất là các cụm từ trong tiếng anh. Ngay cả những loại từ thương mại như “trade” có nghĩa là buôn bán, trao đổi, nghề nghiệp. Nhưng khi dùng với các từ “down, up, in, on” lại có những hàm ý khác nhau. Ví dụ: bạn có một chiếc xe hơi, bạn đổi lấy một chiếc mới hơn, tốt hơn và bù thêm một khoản tiền thì dùng “trade up”, đổi xe cũ hơn và nhận một khoản tiền bù thì dùng “trade down”. “Trade in” mang ý nghĩa chung, đổi hàng này lấy hàng khác. Còn “trade on” thì mang ý nghĩa xấu “lợi dụng” như “Children of celebrities who trade on their family names”.

Another lesson in honor of Valentine’s Day. This lesson demonstrates how knowing synonyms for common words can enrich your vocabulary, giving you greater accuracy and variety. Level: High intermediate to advanced.